arrow Tin tức sự kiện  arrow HỘI NGHỊ CÔNG CHỨC - VIÊN CHỨC NĂM HỌC 2016-2017 HỘI NGHỊ CÁN BỘ, VIÊN CHỨC NĂM HỌC 2016 - 2017 Cập nhật : 10/21/2016 4:26:23 PM Thực hiện công văn số 445/HD-PGD&CĐGD ngày 23/9/2015 của phòng GD&ĐT và CĐGD thành phố Kon Tum về việc Hướng dẫn tổ chức Hội nghị Cán bộ - Viên chức các trường năm học 2015 - 2016 và những năm tiếp theo. Căn cứ vào kế hoạch năm học 2016-2017 của nhà trường. Được sự cho phép của Phòng GD&ĐT thành phố Kon Tum Ngày 30/9/2016, Trường tiểu học Triệu Thị Trinh tiến hành tổ chức Hội Nghị CB-VC năm học 2016 - 2017. Nhằm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của năm học 2015-2016 và đề ra phương hướng nhiệm vụ cho năm học 2016-2017. Dự hội nghị có 23/23 CBGVNV nhà trường và Ban đại diện CMHS. Xem báo cáo tổng kết năm học 2015 -2016 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2016-2017 bên dưới.

PHÒNG GD&ĐT TX KON TUM         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TH TRIỆU THỊ TRINH               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

          ...........&&& ...........

     Số : 25 /BC-TrTH                                       Kon Tum, ngày 25 tháng 05 năm 2016

                                                           

PHẦN I

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015-2016

 

        Căn cứ Công văn số 434/PGDĐT-GDTH ngày 17/9/2015 của Phòng GD&ĐT thành phố Kon Tum về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2015-2016; Căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ năm học 2015-2016 của nhà trường.      Trường Tiểu học Triệu Thị Trinh đã tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016 và đã đạt được kết quả cụ thể như sau:

A. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ:

I. Phát huy hiệu quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua:

1. Thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, củng cố kết quả các cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục; "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo", tập trung các nhiệm vụ:

        - Trong năm nhà trường đã tiếp tục triển khai việc "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" theo Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị như: Tổ chức cho CB.GV.NV học tập và viết bản đăng ký về việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo kế hoạch số 173/KH-PGD&ĐT ngày 31.3.2016 của PGD&ĐT.

        - Thực hiện nghiêm túc việc dạy tích hợp nội dung “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” theo đúng hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và PGD&ĐT.

        - Thường xuyên tuyên truyền trong CB,GV,NV, CMHS và học sinh thực hiện tốt  cuộc vận động "Hai không"; nghiêm túc trong tổ chức kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh theo Thông tư số 30/2014/TT-BGD ĐT.

          - Làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục đội ngũ về rèn luyện đạo đức, nhân cách nhà giáo, thực hiện nghiêm túc cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo”. Trong năm học, không có CB,GV,NV nào vi phạm về phẩm chất đạo đức, nhân cách nhà giáo.

- Nhà trường không có trường hợp nào dạy học trước chương trình lớp 1 và toàn thể CBGV nhà trường đã thực hiện tốt việc cấm dạy thêm học thêm theo quy định của các cấp quản lý giáo dục.  

2. Công tác thực hiện sáng tạo các nội dung “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh …

        - Nhà trường đã thành lập Ban chỉ đạo và lựa chọn một số nội dung của phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" để tổ chức thực hiện cụ thể với các nội dung:

        + Trong năm học, nhà trường đã duy trì tốt nội dung xây dựng trường học "Xanh- Sạch- Đẹp”, an toàn; đã chỉ đạo GVCN các lớp tiến hành trang trí lớp và thực hiện các hoạt động theo mô hình “Trường học mới”.

       + Tích cực trong việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh, dạy học phù hợp với đối tượng; đã coi trọng việc giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh; thông qua việc dạy học tích hợp trong các môn học và các hoạt động của nhà trường (đã rèn cho HS các kĩ năng như tính tự tin, tự lập, kỹ năng làm việc theo nhóm trong sinh hoạt, học tập; lễ phép nơi học đường, thói quen giữ vệ sinh sân trường, lớp học, vệ sinh cá nhân...).

       + Coi trọng việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, nhà trường đã vận động 100% học sinh may trang phục dân tộc mặc vào sáng thứ hai đầu tuần và các ngày lễ lớn trong năm; tổ chức cho các em múa xoan, tập đánh cồng chiêng...tổ chức cho HS tham gia sinh hoạt tập thể, chơi các trò chơi dân gian phù hợp vào giờ ra chơi thứ 3, 5 hằng tuần và  các tiết sinh hoạt cuối tuần; tổ chức văn nghệ  chào mừng ngày nhà giáo Việt nam... Nhà trường đã kết hợp tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa nhân kỉ niệm các ngày lễ lớn trong năm học như: 15/10, 20/10, 20/11, 22/12...;

       + Đã tổ chức lễ khai giảng năm học mới với phần lễ, và phần hội gọn nhẹ, tươi vui, bổ ích theo đúng hướng dẫn của ngành.

II. Thực hiện thời gian năm học và chương trình giáo dục:

1. Việc thực hiện kế hoạch thời gian năm học:

Nhà trường đã tổ chức thực hiện kế hoạch thời gian năm học theo đúng văn bản chỉ đạo của UBND Tỉnh Kon Tum số 1747/UBND-VX ngày 10/8/2015 V/v Kế hoạch thời gian năm học 2015-2016.

2. Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo QĐ số 16/2006/QĐ-BGD ĐT. Trên cơ sở đảm bảo mục tiêu của GDTH, kết quả thực hiện kế hoạch năm học theo định hướng phát triển năng lực học sinh (có số liệu minh chứng cụ thể):

    - Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT về hướng dẫn mục tiêu, kế hoạch dạy học, dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học theo Quyết định 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 5/4/2006 của Bộ GD&ĐT.

         - Triển khai thực hiện nghiêm túc việc dạy học TV lớp 1 CGD; dạy, học theo mô hình trường học mới (VNEN) ở các lớp 2.3.4.5. Thực hiện tốt việc dạy học 2 buổi/ ngày và hoàn thành chương trình đúng thời gian qui định.

    - Thực hiện tốt việc dạy học tích hợp trong các môn học; đã chú trọng giáo dục đạo đức và rèn kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học và các hoạt động trong nhà trường; đã quan tâm dạy học theo đối tượng học sinh, tăng cường dạy học cá thể hóa... góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.

    - Trong năm học vừa qua, nhà trường đã tổ chức các chuyên đề dạy học tập trung vào việc đổi mới phương pháp dạy học; dạy học học theo mô hình VNEN với các chuyên đề như:  Sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; Dạy Tiếng Việt lớp 1 CGD; Điều chỉnh tài liệu hướng dẫn học môn Toán lớp 3 và dạy học môn Lịch sử; Địa lý lớp 4 (có UDCNTT); chia sẻ kinh nghiệm ra đề KT theo TT 30; Dạy học giao tiếp Tiếng Việt cho HSDTTS ở Tiêu học; Sử dụng sư đồ tư duy trong dạy học môn Khoa, Sử, Địa... Nhìn chung GV đã vận dụng khá tốt nội dung của chuyên đề vào thực tế dạy; GV toàn trường đã dạy 18 tiết có ứng dụng CNTT, nhiều bài dạy GV đã đầu tư công phu, chọn lựa các nội dụng đưa vào phù hợp, đạt kết quả tốt.

     - Nhà trường đã mở 11/11 lớp với 264 học sinh học 2 buổi/ ngày; tổ chức dạy học không quá 7 tiết/ ngày.

          - Đã thực hiện nội dung dạy học buổi thứ hai theo quy định (dạy giãn tiết Toán, Tiếng Việt đối với các khối lớp; thực hành kiến thức đã học; phụ đạo HS chậm yếu, bồi dưỡng HS giỏi; tổ chức các hoạt động NGLL...). Nhìn chung chất lượng học tập của học sinh được nâng lên, các em có thời gian rèn được các kỹ năng sống.

          - Nhà trường đã tổ chức dạy tăng cường Tiếng Việt và làm quen với mô hình trường học mới VNEN cho 46 học sinh lớp 1 bước vào học lớp 2 của năm học mới.

3. Sinh hoạt chuyên môn trường, cụm trường:

         - Duy trì tốt nề nếp sinh hoạt chuyên môn ở các tổ khối cũng như của nhà trường, tham gia sinh hoạt cụm chuyên môn theo công văn số 86/GPE-VNEN ngày 18/3/2014 về hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn ở các trường triển khai mô hình VNEN cụ thể: sinh hoạt chuyên môn tổ 120 lần/ năm/5 tổ,  sinh hoạt chuyên môn trường: 3 lần/năm, tham gia sinh hoạt chuyên môn Cụm : 4 lần.

 - Triển khai thực hiện các chuyên đề chuyên môn cấp trường và cụm chuyên môn cụ thể như sau:

4. Triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục:

        - Trong năm nhà trường có 2 lớp 1 học Tiếng Việt CGD với 49 học sinh ( trong đó có 1 HS khuyết tật); nhà trường đã triển khai thực hiện nghiêm túc việc dạy học TV lớp 1 CGD theo chương trình và sách thiết kế; ngoài số tiết dạy theo theo quy định, nhà trường đã tăng thêm 8 tiết/ tuần cho mỗi lớp để giáo viên linh hoạt trong việc phân chia thời gian dạy các bài khó, các bài nhiều vần cho phù hợp với đối tượng học sinh.

         - Kết quả cuối năm đa số các em đều đọc, viết tốt, nắm được luật chính tả và hệ thống cấu trúc ngữ âm; có 48/48 học sinh lớp 1 được lên lớp, đạt 100% trong đó có 35/48 học sinh được tuyên dương khen thưởng đạt 72,9%.     

5. Tiếp tục triển khai Mô hình trường học mới Việt Nam theo Dự án GPE-VNEN tại 10 trường tiểu học được thụ hưởng Dự án.

        - Nhà trường đã tổ chức dạy học theo chương trình VNEN cho các khối lớp 2.3.4.5 gồm 9 lớp với 215 học sinh; nhà trường đã thực hiện đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, tổ chức lớp học, đánh giá học sinh theo mô hình trường học mới theo hướng phát huy tính tích cực chủ động, sáng  tạo của HS; tập cho học sinh biết tự quản và điều hành nhóm học tập cũng như tổ chức vui chơi, để mỗi học sinh đều độc lập tự chủ và biết tương tác trong lĩnh hội kiến thức nhằm hình thành và phát triển 3 nhóm năng lực chủ yếu như: Tự quản, tự phục vụ - Giao tiếp và hợp tác – Tự học và giải quyết vấn đề và 4 nhóm phẩm chất cần thiết như: Yêu nước, yêu quê hương, yêu trường lớp, yêu mọi người – Trung thực, tự tin, tự trọng – tính kỷ luật, đạo đức – ham học hỏi, yêu thích lao động và hoạt động nghệ thuật, thể thao.

         - Thực hiện có hiệu quả các giải pháp tăng cường Tiếng Việt  như giải pháp dạy học Tiếng Việt lớp 1  Công nghệ giáo dục để đảm bảo cho học sinh lên lớp 2 đạt chuẩn về năng lực  tiếng Việt.

         - Đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng dẫn tại công văn số 86/GPE-VNEN ngày 18/3/2014 về hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn ở các trường triển khai mô hình VNEN. Tham gia sinh hoạt chuyên môn cụm 4 lần/năm đầy đủ, có hiệu quả.

         - Tổ chức thực hiện nghiêm túc quỹ I, kinh phí tăng cường Tiếng Việt theo quy định tại sổ tay thực hiện dự án và các văn bản chi tiêu của Bộ Tài chính; giải ngân đúng tiến độ theo kế hoạch công việc và có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán hợp lý, hợp pháp theo các loại quỹ.

          - Cuối năm có 214 /215 học sinh lớp 2.3.4.5 được lên lớp, đạt 99,53%. Có 142/215 học sinh có thành tích xuất sắc được tuyên dương khen thưởng, đạt tỷ lệ 66%.  

6. Công tác vận dụng một số yếu tố từ Mô hình VNEN đối với các trường không thuộc Dự án VNEN: (không)

7. Kết quả triển khai phương pháp “Bàn tay nặn bột”:

         - Nhà trường triển khai dạy học phương pháp bàn tay nặn bột vào các môn học Khoa học; Tự nhiên – xã hội và Toán ở các lớp, nhằm giúp cho học sinh biết cách tự học, tự khám phá, nghiên cứu cuộc sông xung quanh, kích thích tính tò mò, ham muốn khám phá, yêu và say mê khoa học; trong năm đã có 27 tiết thiết kế dạy học theo phương pháp bàn tay nặn bột đã góp phần nâng cao chất lượng dạy và học. Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế vì  các em là người DTTS vốn ngôn ngữ còn nghèo, khả năng tư duy còn hạn chế nên việc tự đặt câu hỏi và đưa ra các dự đoán kết quả là rất khó.

8. Kết quả triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới:

        - Nhà trường đã triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới cho 11 lớp do giáo viên dạy Mĩ thuật giảng dạy với các chủ đề: Vẽ biểu đạt; Vẽ xây dựng cốt truyện; Vẽ tạo hình 3D. Nhìn chung bước đầu giáo viên đã tiếp cận và áp dụng được phương pháp dạy học mới môn Mĩ thuật; học sinh hứng thú học môn Mĩ thuật và đạt hiệu quả.

        9. Triển khai dạy học ngoại ngữ:

         - Nhà trường đã tổ chức dạy học Tiếng Anh 2 tiết/tuần cho 7lớp với 167 em học sinh ở các lớp 3, 4, 5. Kết quả cụ thể như sau:

         + Kỷ năng nghe: Đạt 166/167 em, tỷ lệ 99,4%.

         + Kỷ năng nói: 167/167 em, tỷ lệ 100%.

         + Kỷ năng đọc, viết: Đạt 157/167 em, tỷ lệ 94%.

         + Tổng hợp 3 Kỷ năng có 166/167 em đạt, tỷ lệ 99,4%.

10. Triển khai dạy học môn Tin học, ứng dụng CNTT trong công tác quản lí và dạy học:

         - Nhà trường chưa đủ điều kiện để tổ chức dạy môn tin học trong nhà trường; trong năm học đã động viên giáo viên soạn bài trên máy vi tính. Tổ chức thao giảng chuyên đề về UDCNTT, bước đầu tập soạn giáo án điện tử để trình chiếu và tập soạn giáo án e-learning nhằm nâng cao hiệu quả dạy- học. trong công tác quản lý đã đưa vào sử dụng có hiệu quả các phần mềm EQIS, phần mềm EMIS.... và thực hiện tốt việc lưu trữ hồ sơ sổ sách các tài liệu thống kê, báo cáo trên hệ thống máy tính của nhà trường.

11. Đánh giá chất lượng dạy học đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn; học sinh khuyết tật:

 - Nhà trường đã chỉ đạo GV thực hiện đúng văn bản hướng dẫn của các cấp quản lý giáo dục về dạy học đối với HS dân tộc thiểu số và HS có hoàn cảnh khó khăn.

       - Trong năm có 3 em học sinh khuyết tật học hòa nhập không thực hiện đánh gia ở 3 học sinh nầy, nhà trường đã quan tâm, tạo điều kiện về mọi mặt cho các em học tập, đảm bảo các chế độ chính sách cho các em.

12. Đối với dạy tiếng dân tộc thiểu số :( Nhà trường không thực hiện)

13. Đánh giá học sinh theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT:

         - Nhà trường đã tổ chức cho GV toàn trường học tập quán triệt Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đánh giá học sinh tiểu học; tổ chức thực hiện nghiêm túc việc đánh giá kết quả học tập của học sinh, đồng thời thường xuyên tổ chức rút kinh nghiệm, khắc phục những tồn tại qua các đợt kiểm tra tư vấn của PGD&ĐT.

         - Đã chỉ đạo GV tăng cường chấm chữa bài cho HS, chú trọng đến lời nhận xét cụ thể của giáo viên về những nội dung học sinh đã thực hiện được và những nội dung chưa thực hiện được để có kế hoạch động viên, giúp đỡ học sinh trong qua trình học tập kịp thời.

          -  Tăng cường chấm chữa bài cho HS, thường xuyên ghi lời nhận xét, lời khuyên đối với HS...

          -  Nhà trường thực hiện nghiêm túc việc ra đề KTĐK, cuối năm, theo thông tư 30 tổ chức kiểm tra định kì nghiêm túc, thực hiện coi-chấm bài KTĐK đúng quy định theo yêu cầu của PGD&ĐT; đánh giá HS chính xác, công bằng, khách quan...theo đúng tinh thần của Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đánh giá học sinh tiểu học.

- Chất lượng giáo dục tiểu học năm học(có báo cáo thống kê riêng).

Tổng số học sinh được đánh giá: 261em ; Số học sinh khuyết tật đánh giá bằng hồ sơ riêng: 3 em .

         14. Các hoạt động khác:

           Duy trì tốt nề nếp sinh hoạt chuyên môn ở các tổ khối cũng như của nhà trường, tham gia sinh hoạt cụm chuyên môn theo công văn số 86/GPE-VNEN ngày 18/3/2014 về hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn ở các trường triển khai mô hình VNEN cụ thể: sinh hoạt chuyên môn tổ 120 lần/ năm/5 tổ,  sinh hoạt chuyên môn trường: 3 lần/năm, tham gia sinh hoạt chuyên môn Cụm : 4 lần, gồm 4 chuyên đề.

          - Tổ chức thao giảng được: 73 tiết; nhìn chung các tiết thao giảng GV đều có sự chuẩn bị bài dạy và ĐDDH  tương đối chu đáo, các tiết dạy đạt từ khá trở lên. Các chuyên đề được tổ chức đã đi sâu góp ý và bàn biện pháp để thực hiện việc đổi mới PPDH nhằm mang lại hiệu quả thiết thực trong giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng học tập của HS.

 - Tổng số tiết dự giờ của GV và BGH: 464 tiết (trong đó BGH 95 tiết).

 - Số tiết dạy học có ứng dụng CNTT trong các tiết dạy: 18 tiết.

 - Ngoài ra nhà trường đã tổ chức cho giáo viên thực hiện các phương pháp dạy học mới như phương pháp “bàn tay nặn bột” để vận dụng dạy môn khoa học, TNXH  và môn Toán ở các lớp, tổ chức dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới.  

         - Đánh chuẩn nghề nghiệp giáo viên:

           Nhà trường đã xây dựng kế hoạch, thành lập ban Kiểm tra đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và tổ chức dự giờ, đánh gia 3 tiết dạy; tổ chức đánh giá theo quy trình tại Điểu 10 của Quy định về chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học.

           Số GV được đánh giá: có 18 giáo viên, trong đó  xếp loại xuất sắc: 10; loại khá: 8.

         - Đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng:

Thực hiện đánh giá Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng theo Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08/4/2011; Kết quả xếp loại: Hiệu trưởng tự đánh giá xếp loại Khá, Hội đồng sư phạm nhà trường đánh giá xếp loại:  Xuất sắc ; phó hiệu trưởng tự đánh giá xếp loại: Khá, Hội đồng sư phạm nhà trường đánh giá xếp loại:  Xuất sắc.

               - Đánh giá xếp loại viên chức cuối năm:

        Nhà trường đã tiến hành đánh giá phân loại Viên chức theo Nghị Định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo đúng quy trình; kết quả như sau:

        + Xếp loại Xuất sắc: 3 người.

        + Xếp loại hoàn thành Tốt: 19 người.

        + Xếp loại hoàn thành nhiệm vụ: 01 người.

             - Đánh giá hiệu quả làm Đồ dùng dạy học; Sáng kiến kinh nghiệm, đề tài NCKHSPUD: kết quả cụ thể cấp trường, cấp thành phố, cấp tỉnh.

        GV đã thường xuyên sử dụng và phát huy tốt việc sử dụng ĐDDH được cấp và làm thêm một số ĐDDH để phục vụ cho công tác giảng dạy; trong năm nhà trường đã tổ chức thi ĐDDH tự làm cấp trường và có 3 đồ dùng đạt giải. Có 12 SKKN được GV viết và vận dụng vào trong quá trình công tác và giảng dạy; trong đó xếp loại tốt: 4 SKKN; Khá: 8SKKN; có 3 SKKN đạt cấp thành phố.

             - Kết quả thi giáo viên giỏi các cấp:

         Nhà trường đã căn cứ vào Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT, ngày 20/7/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và trên kết quả đánh giá chuẩn giáo viên tiểu học để xây dựng kế hoạch, thành lập Ban giám khảo và tổ chức cho GV dạy 2 tiết; làm bài kiểm tra năng lực; Chấm SKKN để dánh giá công nhận; trong năm học có 12 giáo viên tham gia dự thi và có 10 GV đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường. Tỷ lệ giáo viên dạy giỏi cấp trường đạt 55,2% (10/18)

       - Công tác tự đánh giá cơ sở giáo dục:

         Nhà trường đã thành lập ban kiểm tra đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện, Kết quả: qua kiểm tra nhà trường chỉ đạt 14/28 tiêu chí, tỷ lệ 50% trên cơ sở đó nhà trường chưa đạt tiêu chuẩn cấp độ I.

- Công tác xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia:

         Hiện nay nhà trường duy trì được các tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia mức độ I theo TT 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ GD&ĐT, đồng thời đã tiến hành kiểm tra, rà soát và đã lập kế hoạch xây dựng từng tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

III. Đánh giá chung:

        1/ Ưu điểm

        - Nhà trường đã thực hiện  nghiêm túc kế hoạch hoạt động đã đề ra trong năm học, đã chú trọng vào việc nâng cao chất lượng dạy và học; thực hiện tương đối tốt việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; thực hiện nghiêm túc qui chế chuyên môn, dạy đầy đủ các môn học theo quy định; giảng dạy và đánh giá học sinh theo chuẩn kiến thức kĩ năng của từng môn học; đã tổ chức cho GV toàn trường học tập quán triệt Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc việc đánh giá kết quả học tập của học sinh. Tổ chức tốt  sinh hoạt chuyên môn từ tổ chuyên môn đến nhà trường và tham gia sinh hoạt chuyên môn cụm; GV đã thực hiện nghiêm túc chủ trương cấm dạy thêm học thêm, dạy học nâng cao đối với HS tiểu học, không dạy trước chương trình đối với HS lớp 1. Đại đa số học sinh đã tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập,

          - Nhà trường đã tích cực thực hiện có hiệu quả một số nội dung "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, không có CBGV nào vi phạm đạo đức nhà giáo.

          - Tổ chức và duy trì tốt các hoạt động đoàn thể trong trường, CMHS đã tham gia làm tốt công tác XHHGD.

          Cuối năm nhà trường đã hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học, duy trì và giữ vững danh hiệu trường chuẩn quốc gia mức độ 1

           Công đoàn cơ sở vững mạnh được CĐGD thành phố khen.

           Liên đội mạnh cấp thành phố.

           Hội phụ huynh học sinh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học

           Có 7/23 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đạt danh hiệu lao động tiên tiến, trong đó có 2 GV đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở.

          Cuối năm học có 6 tập thể lớp tiên tiến và khen thưởng cho 177 học sinh.

          2/ Tồn tại:

          2.1. Đối với CB, GV, NV:

          - Chất lượng giảng dạy của 1 số GV chưa cao; việc cung cấp kiến thức cho HS ở một vài GV có lúc chưa vững chắc, đôi lúc còn sai sót; PP tổ chức dạy học theo mô hình trường học mới của số GV còn hạn chế; chưa chú ý khai thác các công cụ trong lớp để hỗ trợ quá trình dạy học.

          - Một số GV còn hạn chế và chưa tích cực ƯDCNTT vào trong quá trình dạy học.

          - Đôi lúc GVCN các lớp chưa thật sự quan tâm đến việc rèn cho HS các thói quen tốt trong học tập, sinh hoạt, giữ vệ sinh, ca múa hát tập thể.

         - Công tác thống kê báo cáo của một số TTCM, GV còn có lúc chậm trễ, chưa chính xác…

          2.2/. Đối với học sinh:

          - Một số học sinh chưa có sự cố gắng nỗ lực trong học tập, chưa biết phát huy tính tích cực sáng tạo trong học tập; khả năng điều hành của một số nhóm trưởng và sự hợp tác của HS trong học tập theo nhóm chưa cao; chất lượng học tập chưa được bền vững, một số HS chưa chăm, nhiều HS chữ viết còn xấu, trình bày cẩu thả, còn sai nhiều lỗi chính tả; chưa cẩn thận trong khi làm bài, kĩ năng viết văn còn hạn chế…

- Một số ít HS chưa có thói quen tốt trong sinh hoạt, học tập: còn nói chuyện; bỏ rác chưa đúng nơi quy định, vẽ bậy lên tường, bàn ghế; chưa có ý thức trong việc bảo vệ, giữ gìn đồ dùng trong nhà trường...

          3/ Nguyên nhân tồn tại:

          - Một số ít GV còn hạn chế về  năng lực chuyên môn; biện pháp tự học tự bồi dưỡng  hiệu quả chưa cao.

          - Biện pháp giúp đỡ HS chậm yếu ở một vài GV chưa hiệu quả; GV chưa thực sự quan tâm làm tốt công tác chủ nhiệm lớp.

          - Một số HS do gặp khó khăn trong học tập, gia đình ít quan tâm; công tác phối kết hợp giữa GV và CMHS có mặt còn hạn chế..

          - Công tác kiểm tra hoạt động dạy học của Ban giám hiệu, các tổ trưởng chuyên môn có lúc chưa thường xuyên, triệt để; một số ít GV chưa cẩn thận, chu đáo trong công việc.

          4/ Giải pháp khắc phục:

          - Phân loại đối tượng học sinh để có phương pháp giảng dạy cho phù hợp, tăng cường dạy học cá thể hóa; làm tốt công tác phối hợp với gia đình HS.

          - Mỗi CBGV tăng cường công tác tự học, tự bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và năng lực giảng dạy; thường xuyên đầu tư nghiên cứu chuẩn bị bài chu đáo trước khi lên lớp...

          - Ban giám hiệu chỉ đạo các tổ trưởng chuyên môn có kế hoạch khảo sát chất lượng học sinh của tổ theo từng tháng để căn cứ vào đó lựa chọn, điều chỉnh phương pháp dạy học cho phù hợp với HS; có biện pháp khắc phục kịp thời cho học sinh những hạn chế yếu kém,...

          - Phát huy vai trò trách nhiệm của các tổ trưởng chuyên môn trong quản lí, điều hành hoạt động của tổ; nâng cao chất lượng sinh hoạt của tổ góp phần nâng cao chất lượng dạy-học.

          - Ban giám hiệu tăng cường công tác kiểm tra, tư vấn giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học.

  B. Kiến nghị :

1/. Đối với Phòng GD&ĐT:

- Tạo điều kiện về kinh phí để nhà trường xây lại 30 m tường rào và 60 m2  nhà để xe cho GV và học sinh do cây ngã làm hư hỏng; quan tâm tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho nhà trường như xây thêm các phòng chức năng còn thiếu và đầu tư cho trường 1 phòng máy vi tính tạo điều kiện cho giáo viên- học sinh tiếp cận với công nghệ thông tin để ứng dụng vào soạn giảng và học tập

2/ Đối với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương:

          - Thường xuyên chỉ đạo các đoàn thể của địa phương có kế hoạch phối hợp chặt chẽ với nhà trường để vận động học sinh đi học chuyên cần, duy trì sĩ số học sinh.

            Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 - 2015 của trường tiểu học Triệu Thị Trinh, trường sẽ cố gắng phát huy những thành tích đã đạt được và khắc phục những mặt còn tồn tại để duy trì và giữ vững chất lượng giáo dục của nhà trường.

Nơi nhận:                                                                                  HIỆU TRƯỞNG

- Phòng GD&ĐT TP Kon Tum(B/c);

- UBND Xã, Phường Thắng Lợi(B/c);

- Lưu VT.

 

 

 

 

 

PHÒNG GD&ĐT T.P KON TUM     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG T.H TRIỆU THỊ TRINH                   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

           ..............&&& ..............

 Số: 01/PHHĐ-TTT                                            Kon Tum,Ngày 12 tháng 9 năm 2015

    

 

PHẦN II

PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

NĂM HỌC 2016-2017

 

      - Căn cứ Công văn số 4304/BGDĐT-GDTH ngày 31/8/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2016-2017;

       - Căn cứ Công văn số 480/PGD&ĐT-CMTH ngày 9/9/2016 của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Kon Tum về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 đối với giáo dục tiểu học;

       - Năm học 2016-2017 là năm học đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII; năm học toàn ngành tiếp tục triển khai kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khoa XI về “ Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

        Trường Tiểu học Triệu Thị Trinh xây dựng phương hướng thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 cụ thể như sau:

 

        I/ Về phát triển trường lớp, học sinh,CBGVNV:

 

        - Tổng số lớp: 11 lớp; Tổng số học sinh: 274 em; Nữ: 135 em; DTTS: 267 em; NDT: 132 em; Trung bình 27,4 em/lớp; được biên chế thành các khối lớp cụ thể như sau:

       

Khối lớp

Số lớp

Tổng số

học sinh

Nữ

Dân tộc

Nữ dân tộc

Ghi chú

1

3

63

28

60

27

 

2

2

49

28

47

27

 

3

2

47

23

46

23

 

4

2

55

31

54

30

 

5

2

60

25

60

25

 

Tổng cộng

10

274

135

267

132

 

 

       - Tổng số CBGV: 23; Nữ: 20; DT: 4; NDT: 3; Đảng viên: 14, nữ: 12.

       Trong đó:

 

 

       

       + CBQL: 02; Nữ: 0; ĐHSP: 2. Đảng viên: 2.

       + Giáo viên: 18; Nữ 18; ĐHSP: 12; CĐSP: 6; Đảng viên: 12.

       + Nhân viên: 03; Nữ 2; Đảng viên: 1.

       1/ Thuận lợi:

       - Được sự quản tâm chỉ đạo trực tiếp của Phòng GD&ĐT thành phố Kon Tum, sự lãnh đạo của Chi bộ nhà trường cũng như sự quan tâm giúp đỡ của cấp uỷ đảng, chính quyền địa phương và cha mẹ học sinh.

       - Trường đã được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I.

       - Đội ngũ CB, GV, NV của nhà trường có trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn, có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình trong công tác, đảm bảo số lượng giáo viên cho việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.

       - Truờng lớp tập trung, đủ phòng học, đủ bàn ghế, đủ đồ dùng dạy học, đủ tài liệu hứng dẫn học tập để phục vụ cho việc dạy và học.

       2/ Khó khăn:

       - Trường có 97,44% học sinh là người dân tộc thiểu số, ngôn ngữ bất đồng, trình độ dân trí của nhân dân địa phương còn hạn chế nên phần đông phụ huynh còn khoán trắng việc học tập của con em cho nhà trường.

       - Kỷ năng sư phạm của giáo viên chưa được đồng đều, đặc biệt kỷ năng sử dụng vi tính của một số giáo viên còn yếu cho nên việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình dạy học còn nhiều hạn chế;  cơ cấu giáo viên chưa được đồng bộ, thiếu giáo viên dạy chuyên các  môn mỹ thuật, thể dục v.v

       - Kinh phì chi thường xuyên của nhà trường còn hạn hẹp ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động của nhà trường.

            A/ NHIỆM VỤ CHUNG.

       1. tiếp tục triển khai kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khoa XI về “ Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

       2. Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả công tác trong nhà trường; tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; thực hiện nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường cũng như của địa phương.

       3. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Mô hình trường học mới (VNEN); Tiếp tục thực hiện dạy Tiếng Việt lớp 1 Công nghệ giáo dục; tổ chức dạy học 2 buổi/ngày và dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy phù hợp đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; đổi mới đồng bộ phương pháp dạy, phương pháp học và thực hiện tốt đổi mới đánh giá đánh giá học sinh; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.

       4. Duy trì trường đạt chuẩn quốc gia mức độ I đồng thời xây dựng từng tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 đồng thời nâng cao chất lượng PCGDGDTH- ĐĐT;

        5. Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục; đổi mới mạnh mẽ công tác quản lí chỉ đạo, bồi dưỡng giáo viên trong nhà trường; đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác dạy học và quản lý.

        6. Tăng cường công tác y tế trường học, phong trào văn nghệ, thể dục, thể thao, làm tốt công tác tham mưu và công tác xã hội hóa giáo dục.

            B/ NHIỆM VỤ CỤ THỂ.

       I. Phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua.

       1. Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tương, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với đặc thù của ngành; củng cố kết quả các cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, đẩy mạnh việc thực hiện cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" ; tập trung các nhiệm vụ sau:

       - Thực hiện tốt các qui định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích cán bộ quản lý, giáo viên học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.

       - Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT, ngày 28/6/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Công văn số 847/SGDĐT-GDTH, ngày 08/7/2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc chấn chỉnh trình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Thông tư số 17/TT-BGDĐT, ngày 16/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định dạy thêm, học thêm; Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014 về việc chấn chỉnh trình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học.

       - Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục, không để học sinh “ngồi sai lớp”, không để học sinh bỏ học; không tổ chức thi học sinh giỏi, không giao chỉ tiêu học sinh tham gia các cuộc thi khác.

       - Thực hiện đúng các quy định về quản lý thu chi trong nhà trường theo công văn số 5584/BGDĐT ngày 23/8/2011 về việc tiêp tục chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục.

       2. Tiếp tục thực hiện sáng tạo các nội dung của hoạt động "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" cần chú trong các hoạt động sau:

       - Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, các hoạt động giáo dục và xây dưng các quy tắc ứng xử văn hoá. Nhà trường  phối hợp với gia đình và cộng đồng cùng tham gia chăm sóc giáo dục đạo đức và kĩ năng sống cho học sinh. Thực hiện Chỉ thị 1537/CT-BGDĐT, ngày 05/5/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường và nâng cao hiệu quả một số hoạt động giáo dục cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, đào tạo; Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/2/2014 ban hành quy định quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa; thông tư số 07/2014/TT-BGDĐT ngày 14/4/2014 quy định về hoạt động chữ thập đỏ trong trường học.

       - Đẩy mạnh phong trào trường, lớp xanh, sạch, đẹp; tổ chức cho học sinh lao động vệ sinh trường, lớp học và các công trình nhà vệ sinh trong nhà trường.

       - Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, học sinh hát quốc ca tại Lễ chào cờ; thực hiện có nề nếp tập thể dục tại chỗ trong học tập và múa hát sân trường...

       - Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống vào trong nhà trường. tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động VH,VN,TDTT, trò chơi dân gian, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.  

       - Tổ chức lể Khai giảng năm học mới (với cả phần lễ và phần hội) gọn nhẹ, vui tươi tạo không khí phấn khởi cho học sinh bước vào năm học mới; tổ chức lễ ra trường trang trọng, tạo dấu ấn sâu sắc cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học trước khi ra trường.

  II. Thực hiện chương trình giáo dục.

       1. Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; điều chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học, các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh trên cơ sở chuẩn kiến thức kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; đảm bảo cho mọi học sinh đạt được chuẩn kiến thức kỹ năng của bài học và của chương trình từng môn học; tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, chú trong giáo dục đạo đức, giá trị sống; rèn kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh; thực hiện tích hợp các nội dung giáo dục Âm nhạc, Mĩ thuật, Kĩ thuật phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương.   

        2. Tiếp tục tổ chức có hiệu quả sinh hoạt chuyên môn tại các tổ khối, tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chuyên môn Cụm; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học; động viên giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên môn qua mạng thông tin “trường học kết nối”.

       3. Tiếp tục triển khai đổi mới đánh giá học sinh tiểu học trên cơ sở chủ động thực hiện Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ giáo dục và Đào tạo về quy định đánh giá học sinh tiểu học đã được sửa đổi, bổ sung.

       4. Tiếp tục triển khai có hiệu quả mô hình trường học mới (VNEN) theo hướng dẫn tại công văn số 4068/BGDĐT-GDTrH ngày 18/8/2016 về triển khai Mô hình trường học mới từ năm học 2016-2017.

             5. Tiếp tục triển khai dạy học theo phương pháp “ Bàn tay nặn bột’’ theo hướng dẫn tại công văn số 3535/BGDĐT-TrH ngày 27/5/2013. Chú trọng xây dựng hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy theo các chủ đề.

       6. Tiếp tục triển khai dạy học Mỹ thuật theo phương pháp mới theo công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới ở tiểu học và THCS; tạo điều kiện cho GV được chủ động sắp xếp bài dạy theo tinh thần nhóm các bài học thành các chủ đề, lập kế hoạch cho từng hoạt động hoặc cho toàn qui trình mĩ thuật phù hợp với tình hình thực tế, không nhất thiết phải tổ chức dạy nhiều tiết trong cùng một buổi.

       7.  Thực hiện dạy học Tiếng Việt 1 theo tài liệu công nghệ giáo dục:

       - Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả dạy học Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục theo Quyết định số 2222/QĐ-BGDĐT, ngày 01/7/2016 về việc ban hành Kế hoạch triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục năm học 2016-2017; thực hiện dạy học tăng thời lượng; phối hợp sữ dụng kĩ thuật dạy học tích cực để tổ chức dạy học; điều chỉnh ngữ liệu phù hợp với địa phương; tăng cường làm và sử dụng đồ dùng dạy học nhưng không lạm dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học, không tập trung giãi nghĩa từ khi học sinh học ngữ âm; chú ý rèn kĩ năng nói cho học sinh.

       8. Tiếp tục thực hiện tích hợp dạy học Tiếng Việt và các nội dung giáo dục như (bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS...) vào các môn học và hoạt động giáo dục. Việc tích hợp cần đảm bảo tính hợp lý, hiệu quả, không gây áp lực học tập đối với học sinh và giáo viên. 

       9. Triển khai dạy học Ngoại ngữ:

       Triển khai dạy học tiếng Anh theo Quyết đinhj số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 2/8/2010 về việc ban hành chương trình thí điểm Tiếng Anh tiểu học và các văn bản hướng dẫn của các cấp quản lí giáo dục; tập trung dạy đủ 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh , trong đó tập trung phát triển hai kĩ năng nghe và nói.; tăng cường đánh giá thường xuyên, học sinh tự đánh giá, bạn đánh giá, giáo viên đánh giá...

       10. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày:

   Tiếp tục tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày, 10 buổi/tuần với thời lượng tối đa 7 tiết/ngày, 35 tiết/tuần. Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành yêu cầu học tập trên lớp, không giao bài tập về nhà cho học sinh; tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khóa...

            III Dạy học đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn:

       1.  Đối với học sinh DTTS:

       - Tiếp tục thực hiện công văn số 8114/BGDĐT ngày 15/9/2009 về việc nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt cho học sinh Dân tộc thiểu số; Công văn số 145/TB-BGDĐT ngày 2/7/2010 về việc thông báo kết luận của Thứ trưởng Nguyễn vinh Hiển tại Hội nghị giao ban dạy học Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số cấp tiểu học. Tổ chức tốt việc tăng cường Tiếng Việt cho học sinh DTTS. Xây dựng môi trường giao tiếp Tiếng Việt cho học sinh qua các hoạt động dạy học Tiếng Việt trong các môn học, trong các hoạt động tập thể của nhà trường… 

       2.  Đối với học sinh khuyết tật:

       - Tiếp tục thực hiện Quyết định số 23/2006/QĐ-BGDĐT  Quy định về giáo dục hòa nhập  cho người tàn tật, khuyết tật. tạo điều kiện thuận lợi để trẻ khuyết tật được học tập bình đẳng với các em học sinh bình thường khác.

       IV. Duy trì nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và xây dựng trường chuẩn quốc gia:

       1. Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học

        - Tích cực, chủ động tham mưu với chính quyền địa phương kiện toàn ban chỉ đạo PCGD, xây dựng kế hoạch với những giải pháp tích cực để duy trì và nâng cao kết quả đã đạt được, phấn đấu đạt chuẩn mức độ cao hơn; vận động trẻ trong độ tuổi ra lớp, nâng cao chất lượng PCGDTH đúng độ tuổi; Thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thống kê phổ cập.  hoàn thành đầy đủ các loại hồ sơ về PCGD –TH theo quy định.

       2. Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia:

       - Củng cố và nâng cao các chỉ số trong 5 tiêu chuẩn để giữ vững trường đạt chuẩn quốc gia mức độ I theo Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012, đồng thời chủ động kiểm tra, rà soát và lập kế hoạch đề nghị công nhận lại. 

       V. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục, tích cực đổi mới công tác quản lí giáo dục.

        - Thực hiện chỉ thị 40/CT-TW của Ban bí thư Trung ương Đảng và quyết định số 09/ 2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo.

       - Thực hiện đánh giá Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng theo chuẩn Hiệu trưởng trường tiểu học theo Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08/4/2011 và đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (Quyết định số 14/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 4/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) ; từng bước xây dựng đội ngũ giáo viên vững mạnh, thông qua các hình thức sinh hoạt chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả dạy và học.

       - Triển khai thực hiện Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành chương trình bồi dưỡng  thường xuyên giáo viên tiểu học và Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/07/2012 về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên.

       - Đẩy mạnh phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm , nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và làm đồ dùng dạy học.

       - Nâng cao ý thức trong việc tự học, tự rèn; tham gia các lớp học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đặc biệt đối với môn tin học.

         - Tích cực đổi mới công tác quản lí: thực hiện tốt công tác tham mưu cho Đảng, chính quyền địa phương cũng như cho ngành về công tác giáo dục của trường của địa phương một cách kịp thời.

       - Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch năm học theo đúng quy chế dân chủ trong nhà trường- Xây dựng kế hoạch năm, tháng, tuần cụ thể phù hợp với thực tế của nhà trường.

       - Chỉ đạo, kiểm tra đánh giá các hoạt động dạy và học trong nhà trường. Tổ chức các hội thi, tập trung nâng cao chất lượng dạy học tham gia giảng dạy theo đúng quy định 2tiết/ tuần đối với hiệu trưởng, 4 tiết/ tuần đối với Phó hiệu trưởng.

       - Giáo dục phẩm chất lối sống cho cán bộ giáo viên, hạnh kiểm cho học sinh.

       - Xây dựng và phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể, các tổ khối chuyên môn trong nhà trường; xây dựng quy chế phối hợp hoạt động giữ chính quyền và công đoàn, đồng thời cũng với các đoàn thể, đặc biệt đối với công đoàn chăm lo đời sống tinh thần cũng như vật chất cho đội ngũ CBGV.

       - Xây dựng và triển khai thực hiện nghiêm túc kế hoạch kiểm tra nội bộ của hiệu trưởng.

       - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác dạy học và quản lý; đưa vào sử dụng có hiệu quả các phần mềm EMIS, phần mềm EQMS...

       - Nắm vững và xử lý thông tin một cách chính xác, kịp thời với quá trình giáo dục, báo cáo kịp thời, đúng đủ chế độ thông tin 2 chiều. Thực hiện tốt việc lưu trữ hồ sơ sổ sách các tài liệu thống kê, báo cáo, các văn bản chỉ đạo của các cấp. Công khai chất lượng giáo dục nhà trường theo Thông tư 09 của BGDĐT.

       - Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện CMHS để huy động kinh phí hoạt động cha mẹ học sinh khoản 18.000.000 đồng để khen thưởng học sinh.

       - Thường xuyên bảo quản và tu sửa cơ sở vật chất của nhà trường

         - Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp truờng theo Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/07/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

       - Tổ chức thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp truờng theo Thông tư số 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26/11/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

           - Tổ chức thi làm đồ dùng dạy học cấp trường  và tham gia hội thi đồ dùng dạy học cấp tiểu học do ngành tổ chức.

       VI. Một số hoạt động khác.

       - Tổ chức giao lưu tìm hiểu về an toàn giao thông; văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam và các hoạt động khác do Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh tổ chức.

       VII. Các chỉ tiêu; các danh hiệu thi đua của tập thể, cá nhân:

       1. Các chỉ tiêu:

          a. Đối với học sinh :

       - Duy trì sỹ số 100%.

       - 100% học sinh được đánh giá hoàn thành chương trình học, trong đó có 70-75% học sinh hoàn thành tốt các nội dung học tập hoặc có thành tích nổi bật về phẩm chất và năng lực.

       - 100% học sinh lớp 5 được công nhận hoàn thành chương trình bậc tiểu  học.

           - 100% học sinh thực hiện đầy đủ 5 nhiệm vụ của  người HS.

       b. Đối với giáo viên:

        - 100% CBGVNV có tư tưởng chính trị tốt, chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

        - 100% CBGVNV thực hiện tốt 3 cuộc vận động và các nội dung của hoạt động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. 

        - 100% giáo viên thực hiện tốt quy chế chuyên môn.

        - Thao giảng 4 tiết/năm/giáo viên.

        - Dự giờ  ít nhất  20 tiết/1giáo viên/năm và 1tiết/tuần đối với khối  trưởng và Ban giám hiệu.

        - Mỗi tổ có ít nhất 1 GV đăng ký dự thi GVCN giỏi cấp trường.

        - Mỗi tổ khối có 1 đồ dùng dạy học có chất lượng dự thi cấp trường. Có 2 ĐDDH dự thi cấp thành phố.

        - 100% giáo viên có SKKN, hoặc ĐDDH hoặc đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Giáo viên giỏi cấp nào phải có SKKN, ĐDDH đạt giải ở cấp đó hoặc cao hơn.

       - Nhà trường tổ chức ít nhất 4 chuyên đề có chất lượng /năm. Tổ chuyên môn chủ động tổ chức các chuyên đề theo yêu cầu của tổ  và đạt ít nhất 4 chuyên đề/ năm.

        2. Danh hiệu thi đua tập thể và cá nhân:

        a. Đối với cá nhân:

        - Lao động tiến tiến xuất sắc thành phố khen: 12 CBGV

        - Giáo viên dạy giỏi cấp trường 10 GV

        - Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố 4 GV.

        - Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường: 4 GV

        - Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 4 GV.

        b. Đối với tập thể:

        - Trường đạt danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc - thành phố khen.

        - Công đoàn cơ sở vững mạnh được Liên đoàn lao động thành phố khen.

        - Liên đội  đạt danh hiệu liên đội mạnh cấp thành phố.

                     Trên đây là dự thảo phương hướng thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 của Trường Tiểu học Triệu Thị Trinh. Kính mong lãnh đạo địa phương, lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, Chi uỷ chi bộ trường tiểu học Triệu Thị Trinh và Hội nghị Cán bộ viên chức năm học 2016-2017 đóng góp ý kiến để giúp nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học đã đề ra.

Nơi gửi:

- Phòng GD&ĐT TP ( B/c);                                                    HIỆU TRƯỞNG

- UBND Phường ( B/c);

- Chi bộ trường ( B/c);

- Công đoàn cơ sở ( P/h);

- Hội cha mẹ HS trường (Biết);

- Tổ, khối CM nhà trường (T/h);                                                           Nguyễn Văn Hồng

- Lưu VP.

 

[Kontum]
Lượt xem : 114 Bình luận : 0
Thông báo Giấy mời
link Liên kết web
link Trưng cầu ý kiến
Làm thế nào để phát hiện được người bán xăng dầu gian lận ?
Bình chọn Xem kết quả
link Video hoạt động
Hiện có 46 khách truy cập
Trong ngày : 49
Trong tháng : 430
Lượt truy cập: 96972

TRƯỜNG TIỂU HỌC TRIỆU THỊ TRINH

 

Địa chỉ: 116- Bắc Cạn- Thắng Lợi - Kon Tum

Điện thoại: 0602296389
Website: c119-5_kt.kontum@moet.edu.vn

 

vdc3