arrow Tài nguyên  arrow Bài giảng điện tử  arrow Tiểu học
  • Số hiệu văn bản - tài liệu:
    BC-01
  • Tên văn bản - tài liệu:
    BÁO CÁO TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI MÔ HÌNH VNEN HỌC KÌ I NĂM HỌC 2012 - 2013
  • Loại văn bản - Tài liệu:
    Tiểu học
  • Nội dung tóm tắt:
    - Căn cứ vào công văn số 74/GD&ĐT-GDTH V/v Báo cáo tình hình triển khai mô hình VNEN học kì I năm học 2012-2013 ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum
  • Nội dung chi tiết:

     

    PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG TH TRIỆU THỊ TRINH              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

               

    Số 07/BC-TH                                            Kon Tum ,ngày 23 tháng 01 năm 2013

     

    BÁO CÁO TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI MÔ HÌNH VNEN HỌC KÌ I

    NĂM HỌC 2012 - 2013

     

                Kính gửi: Phòng Giáo dục & Đào tạo thành phố Kon Tum

               

                - Căn cứ vào công văn số 74/GD&ĐT-GDTH V/v Báo cáo tình hình triển khai mô hình VNEN học kì I năm học 2012-2013 ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum

                - Thực hiện theo thông báo của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Kon Tum ngày 22 tháng 01 năm 2013 V/v Báo cáo tình hình triển khai mô hình VNEN học kì I năm học 2012-2013

                - Căn cứ tình hình triển khai thực hiện dạy học theo mô hình VNEN học kì I năm học 2012-2013 của Trường Tiểu học Triệu Thị Trinh. Nay Trường Tiểu học Triệu Thị Trinh báo cáo kết quả triển khai thực hiện như sau:

    I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI:

    1. Những ưu điểm:

    a) Công tác tổ chức dạy học:

    - Mỗi lớp 1 phòng học độc lập với đầy đủ trang thiết bị cần thiết, được học 9 buổi/tuần, sĩ số học sinh vừa đúng với qui định của mô hình trường học mới ( bình quân 29 HS/lớp).

    - Sắp xếp bàn ghế theo từng nhóm phù hợp với mô hình VNEN

    - Các lớp học được trang trí đúng theo tinh thần lớp học VNEN (các góc học tập, hộp thư, sơ đồ cộng đồng, theo dõi chuyên cần, nội qui lớp học, trưng bày sản phẩm, bảng thi đua...).

    - HS được trang bị tài liệu tương đối đầy đủ, các kênh hình trong Tài liệu nhiều màu sắc, đẹp phù hợp với lứa tuổi HS Tiểu học. Nội dung chương trình gần gũi với cuộc sống của các em nên các em dễ dàng nhận biết và tiếp cận.

    b) Về phía giáo viên:

    - GV dạy khối lớp 2,3 có trình độ chuyên môn khá vững vàng, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm trong công việc và đều được tham gia tập huấn chương trình trường học VNEN trong thời gian bồi dưỡng hè.

     - Tổ chức phân nhóm học sinh và rèn nề nếp học tập, kĩ năng điều hành cho Hội đồng tự quản, nhóm trưởng ... ngay từ đầu năm học.

    - Thực hiện nghiêm túc mọi sự chỉ đạo của nhà trường và của tổ chuyên môn về chương trình mới VNEN: Thực hiện theo 5 bước giảng dạy, điều chỉnh nội dung, hình thức học tập (cho phù hợp với điều kiện học sinh dân tộc thiểu số); đo tiến độ học tập của HS... đúng theo hướng dẫn tại các buổi tập huấn.

    - Thường xuyên đầu tư, nghiên cứu tài liệu (như: lô gô, câu lệnh, hình ảnh không rõ ...) để thống nhất trong tổ về cách điều chỉnh cho phù hợp. Đồng thời nhằm hiểu dụng ý của tài liệu và nắm chắc nội dung bài dạy để linh hoạt, sáng tạo trong sử dụng tài liệu Hướng dẫn học tập phù hợp với đối tượng học sinh của lớp và đặc điểm của tiết học.

    - Làm tốt công tác tổ chức lớp học theo mô hình trường học mới. Thường xuyên sử dụng các công cụ hỗ trợ học tập được trang trí ở trên lớp (Bảng thi đua, hộp thư vui, hộp thư cá nhân ...) vào quá trình học tập nhằm gây hứng thú học tập cho HS và tạo không khí lớp học thoải mái.

              - Phát huy vai trò của các thành viên trong HĐTQ lớp, đội ngũ nhóm trưởng trong các hoạt động dạy-học. Thực hiện luân phiên thành viên HĐTQ, đội ngũ nhóm trưởng và cơ cấu nhóm để nhiều HS trong lớp có cơ hội thể hiện bản thân, HS trong lớp được hợp tác với tất cả các bạn trong lớp.

    - GV đã thực hiện tương đối nhuần nhuyễn 5 bước giảng dạy khi lên lớp. Đã nắm bắt, phân loại đối tượng HS trong lớp để kèm cặp giúp đỡ hs một cách chủ động.

    - Linh hoạt chủ động điều chỉnh nhịp độ học tập tùy theo đối tượng học sinh của mình; thực hiện ghi chép nhật kí cụ thể ở mỗi bài dạy để điều chỉnh, rút kinh nghiệm khi gặp những vướng mắc về nội dung, hình thức tổ chức các hoạt động theo tài liệu. Có sổ theo dõi, nhận xét kết quả học tập của học sinh qua từng bài, từng thời điểm cụ thể.

    - Thường xuyên khen ngợi, khích lệ HS trong học tập

              - Tham gia đầy đủ các hoạt động chuyên môn của tổ khối cũng như của nhà trường, cụm chuyên môn như thao giảng, dự giờ để học hỏi lẫn nhau và tích luỹ kinh nghiệm trong dạy - học theo mô hình trường học mới.

              - Chuẩn bị chu đáo ĐDDH: Phiếu bài tập, hình ảnh, đồ dùng trực quan...; dự kiến tình huống trả lời, đáp án các câu hỏi, bài tập...

    c)Về phía học sinh:

    - Đi học chuyên cần 2 buổi/ngày, ngoan ngoãn, tự giác trong học tập.

    - Hầu hết nhà gia đình học sinh ở gần trường nên rất thuận tiện cho việc đi học đầy đủ, đúng giờ.

    - Được trang bị đồ dùng học tập và Tài liệu hướng dẫn dạy học tương đối đầy đủ.

    - Được tương tác với các bạn trong nhóm; được tự đánh giá quá trình học tập của bản thân. Khẳng định được vai trò của mình trong điều hành các bạn trong nhóm học tập, tương tác; trong các hoạt động của lớp.

    - HS khá nhuần nhuyễn trong việc thực hiện theo 10 bước học tập.

    d)Về phía cha mẹ học sinh và cộng đồng:

              - Được sự đồng tình ủng hộ của cha mẹ học sinh

    e)Công tác quản lí chỉ đạo:

              - Ban giám hiệu phân công tham gia sinh hoạt cùng với tổ chuyên môn

              - Triển khai kịp thời những văn bản chỉ đạo của cấp trrên về dạy học theo mô hình VNEN

              - Tổ chức tập huấn cho toàn trường về đổi mới PP dạy học theo mô hình VNEN và thể hiện các tiết dạy minh họa để đội ngũ nắm bắt cụ thể PPDH theo VNEN.

              - Đầu tư dự giờ nhiều hơn ở khối lớp 2,3 để tư vấn giúp đỡ giáo viên. Đồng thời thấy được những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện nhằm chỉ đạo khắc phục kịp thời những tồn tại vướng mắc cho giáo viên.

    - Nhà trường chỉ đạo các tổ chuyên môn duy trì sinh hoạt định kỳ của tổ chuyên môn 2 tuần 1 lần và hội ý đột xuất các thành viên trong tổ để cùng nhau trao đổi, học hỏi kinh nghiệm, bàn biện pháp tháo gỡ khó khăn và thống nhất những vấn đề còn vướng mắc như: thực hiện giãn tiết, điều chỉnh tài liệu cho phù hợp về câu lệnh, lô gô, nội dung ngữ liệu hoặc hình ảnh...(việc điều chỉnh tài liệu thực hiện theo tinh thần đảm bảo mục tiêu và chuẩn KT-KN và phù hợp với đối tượng HS; không chủ quan, tùy tiện), làm ĐDDH... Bàn bạc thống nhất về bảng đo tiến độ và cách đánh giá trong bảng đo tiến độ (đo ngắn, đo từng việc) để nắm bắt, hỗ trợ và điều chỉnh kịp thời nhịp độ học tập của từng HS, từng nhóm và cần phải theo dõi sát sao quá trình học tập của HS.

    - Mỗi GV phải tích cực thiết kế bảng biểu, phiếu học tập, sử dụng thiết bị, đồ dùng DH, khai thác tranh ảnh,.... để tạo thuận lợi cho HS trong học tập.

    - Mỗi GV phải chủ động nghiên cứu kĩ bài, có sự chuẩn bị nội dung kiến thức cơ bản và liên quan đến nội dung bài dạy. Vì nếu GV chủ quan sẽ dẫn đến dạy hời hợt, thiếu thông tin cập nhật, lúng túng khi hướng dẫn HS và nhất là khi HS hỏi thêm.

    - Mỗi giáo viên phải có Sổ nhật kí dạy học và Sổ theo dõi kết quả học tập của HS qua từng bài, từng tuần, từng thời điểm để có hướng kèm cặp giúp đỡ kịp thời với từng học sinh.

    - Chỉ đạo tổ chuyên môn chú trọng việc thao giảng, dự giờ, mở các chuyên đề về dạy học các môn học Toán, Tiếng Việt, TN-XH theo mô hình VNEN; về “Xây dựng đội ngũ nhóm trưởng và nâng cao kĩ năng hoạt động nhóm trong lớp EN” nhằm hỗ trợ cho GV và HS trong việc dạy-học theo mô hình trường học mới.

    2. Những hạn chế cần khắc phục:

    a) Công tác tổ chức dạy học:

              - Bàn ghế thiết kế chưa phù hợp theo hình thức dạy học VNEN (nhà trường phải xếp 2 bàn đôi lại với nhau cho một nhóm HS tạo thành bàn hình chữ nhật) làm cho HS rất khó ngồi học tập và thảo luận nhóm.

              - Diện tích phòng học không đủ chỗ cho HS tổ chức trò chơi khởi động.

              - Tài liệu cấp phát chưa kịp thời theo từng thời điểm. Hiện nay nhà trường đã chỉ đạo giáo viên dạy tăng tiết đối với các môn hoạt động giáo dục trong thời gian chờ Tài liệu hướng dẫn dạy học của kì II (theo CV số 05/GD&ĐT-GDTH) ở các môn Toán, Tiếng Việt, TN-XH lớp 3.

              - Kinh phí hỗ trợ cho GV để chuẩn bị đồ dùng dạy học trong tiết học chưa kịp thời. GV phải tự trang bị đồ dùng dạy học trong từng tiết học hàng ngày (phiếu bài tập).

    - Chưa có sách Tài liêu hướng dẫn dạy học ở các môn hoạt động giáo dục

    - Số học sinh /lớp còn quá đông (HSDTTS).

    - Dạy học theo mô hình EN không hiệu quả đối với lớp 2 (nhất là HSDTTS).

    b) Về phía giáo viên:

              - GV còn lúng túng về phương pháp, kĩ thuật dạy học chưa nhạy bén

    - Trong mỗi bài thiết kế nhiều hoạt động/1 tiết học; GV phải chuẩn bị quá nhiều ĐDDH (Phiếu học tập)

    - Giáo viên rất vất vả vì phải hướng dẫn, theo dõi, giúp đỡ, kiểm tra nhiều lượt trong từng hoạt động học tập của HS

    - Mỗi bài, mỗi hoạt động (hoạt động cơ bản, hoạt động thực hành) được thiết kế nhiều hoạt động nên không đảm bảo thời gian trong một tiết học.

    - Vốn tiếng việt của học sinh dân tộc thiểu số còn rất hạn chế nên hầu hết các em không hiểu được các yêu cầu của từng hoạt động, GV phải hướng dẫn đồng loạt cả lớp (Ở những câu dài, khó hiểu). Như vậy không đúng theo tinh thần VNEN.

    c)Về phía học sinh:

    - Vốn tiếng việt của học sinh dân tộc còn rất hạn chế. Kỹ năng điều hành của nhóm trưởng chưa quen, chưa tốt; học sinh thao tác chậm. Hầu hết HS chưa mạnh dạn, còn rụt rè, nhút nhát; nhiều học sinh chưa biết hợp tác trong học tập (lớp 2).

    - Nội dung trong từng bài quá dài, đa số HS lớp 2 đọc còn đánh vần nên các em không hiểu câu lệnh vì thế các em không tự giải quyết được các yêu cầu trong bài.

    - HS đọc nhỏ, lí nhí; trình bày bài chưa đúng, chưa đẹp (chủ yếu ở lớp 2).

    - Đa số học sinh chưa có ý thức tự giác học tập.

    - Chưa có ý thức tự giác, tự quản; chưa phát huy hết  khả năng của bản thân trong học tập.

    - Chưa tích cực trong học tập theo nhóm, chưa mạnh dạn trao đổi và đưa ra ý kiến của bản thân về những vấn đề liên quan đến bài học.

    d) Về phía cha mẹ học sinh và cộng đồng:

    - Trình độ dân trí của phụ huynh rất hạn chế, đa số phụ huynh không thạo tiếng phổ thông nên không biết hướng dẫn con em học tập ở nhà do đó phần Hoạt động ứng HS không hoàn thành (chủ yếu GV tổ chức thực hiện trên lớp).

              - Hầu hết khoán trắng việc học tập của con em mình cho nhà trường.

    II. ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH:

    1. Đánh giá thường xuyên:

              Đánh giá thường xuyên các môn học chủ yếu đánh giá ghi điểm (ở môn Toán, Tiếng Việt) và đánh giá nhận xét ở các môn hoạt động giáo dục theo tinh thần thông tư 32.

    2. Kết quả kiểm tra định kì cuối học kì I.

    Khối

     

    Toán

    Tiếng Việt

    Giỏi

    Khá

    T.Bình

    Yếu

    Giỏi

    Khá

    T.Bình

    Yếu

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    Lớp 2

    10

    17.9

    19

    33.9

    20

    35.7

    7

    12.5

    10

    17.9

    18

    32.1

    21

    37.5

    7

    12.5

    Lớp 3

    8

    14.0

    21

    36.8

    21

    36.8

    7

    12.3

    12

    21.1

    19

    33.3

    19

    33.3

    7

    12.3

     

    3. Kết quả xếp loại học lực học kì I.

    Khối

    Hạnh kiểm

    Học lực

    Đ

    Giỏi

    Khá

    T.bình

    Yếu

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    SL

    %

    Lớp 2

    57

    100

     

     

    9

    16.1

    17

    30.4

    22

    39.3

    8

    14.3

    Lớp 3

    57

    100

     

     

    7

    12.3

    17

    29.8

    26

    45.6

    7

    12.3

                        

                                                                                                                                                                                       Người viết báo cáo                                                      

                                                                                                                                                                                         P. HIỆU TRƯỞNG

     

     

                                                                                                                                                                                          TRẦN THỊ BÔNG

     

     

     

    TT                                  

  • Thông tin khác:
    Download tài liệu: 204 -  Lượt xem: 9908
  • Tài liệu đính kèm:
  • 1 B+ío-c+ío-s¦í-kߦ+t-k+¼-1-n-âm-hß+ìc-2012-2013-VNEN.doc Download View
    2 B+ío-c+ío-s¦í-kߦ+t-k+¼-1-n-âm-hß+ìc-2012-2013-VNEN.doc Download View
Thông báo Giấy mời
link Liên kết web
link Trưng cầu ý kiến
Làm thế nào để phát hiện được người bán xăng dầu gian lận ?
Bình chọn Xem kết quả
link Video hoạt động
Video đang cập nhật...
Hiện có 1 khách truy cập
Trong ngày : 64
Trong tháng : 1615
Lượt truy cập: 40631

TRƯỜNG TIỂU HỌC TRIỆU THỊ TRINH

 

Địa chỉ: 127- Bắc Kạn- Thắng Lợi - Kon Tum

Điện thoại: 0602296389
Website: c119-5_kt.kontum@moet.edu.vn

 

vdc3